12:58 am - Sunday October 26, 2014

Thực phẩm chức năng Vision có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh như thế nào?

Thực phẩm chức năng Vision có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh như thế nào?
Thực phẩm chức năng Vision có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh như thế nào

Về vấn đề chăm sóc sức khỏe, từ lâu nay, người dân được nghe rất nhiều luồng thông tin qua các phương tiện thông tin đại chúng và vẫn luôn băn khoăn với câu hỏi: thực phẩm chức năng có “chữa” được bệnh hay không? Và vì sao? Gọi và hiểu thế nào cho đúng về tác dụng của thực phẩm chức năng?
Đây không còn là vấn đề phân tích từ ngữ, văn bản của các nhà quản lý hay nhà khoa học nữa, mà là vấn đề rất bức xúc đối với đời sống sức khỏe của xã hội. Bởi vì nhiều người hiểu không đúng, dẫn đến sự phản bác, ác cảm, thậm chí gây tâm lý mất lòng tin và coi thường tác dụng của các loại thực phẩm chức năng – và vì vậy, làm cho nhiều người đã tự tước bỏ một phương pháp bảo vệ và tăng cường sức khỏe của chính bản thân và gia đình mình.
Riêng đối với TPCN Vision, một số bài báo như “Sài Gòn tiếp thị” có bài “Uống TPCN Vision rồi… nhập viện” từ năm 2007 có đoạn:
Theo Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm, TPCN dùng để hỗ trợ hoạt động của các bộ phận trong cơ thể, có tác dụng dinh dưỡng, tạo cho cơ thể tình trạng thoải mái và giảm bớt nguy cơ gây bệnh. Thực phẩm chức năngkhông hề có tác dụng chữa bệnh và cũng không thay thế thuốc trị bệnh.”
Điều này gây một sự hiểu sai của nhiều người, cho rằng TPCN chỉ làm cho cơ thể khỏe lên một cách rất chung chung, và “hoàn toàn không có tác dụng gì” đối với việc ngăn chặn và đẩy lùi bệnh tật. Đây là sự hiểu sai rất tai hại, nhất là trong điều kiện hiện nay, đa số người dân VN chưa có ý thức một cách đầy đủ, và chưa tìm được biện pháp hữu hiệu để duy trì và nâng cao sức khỏe của bản thân và gia đình một cách thường xuyên trong đời sống hàng ngày.
Theo các chuyên gia y tế, các nhà khoa học và quản lý trong lĩnh vực y tế đều thống nhất về vai trò của TPCN là “tăng cường sức khỏe, nâng cao sức đề kháng, tăng khả năng miễn dịch của cơ thể”. Vậy những tác dụng này có thể gọi là “hỗ trợ điều trị bệnh” hay không? Và quan trọng nhất, trên thực tế, rất nhiều người mắc các chứng bệnh mãn tính trong nhiều năm mà các loại thuốc hiện nay không thể giải quyết dứt điểm, sau một thời gian sử dụng thực phẩm chức năng (có thể kết hợp với thuốc điều trị) làm các chứng bệnh giảm dần rồi hết hẳn và không còn phải dùng thuốc nữa. Vậy có thể nói “thực phẩm chức năng hỗ trợ điều trị bệnh, hay “chữa bệnh” được không?
Để trả lời vấn đề này, sau đây là một tài liệu tóm tắt về công trình nghiên cứu về thực phẩm bổ sung dinh dưỡng Vision của các nhà khoa học Nga, đã ấn hành năm 2006 để hướng dẫn người dân dùng TPBSDD Vision để hỗ trợ điều trị một số loại bệnh phổ biến. Trong đó nêu rất rõ các thành phần của TPCN Vision có những gì, khoa học hiện đại và nền y học cổ truyền của thế giới đã xác định các thành phần đó tác dụng như thế nào đối với các chức năng của cơ thể, và thiếu chúng thì cơ thể bị ảnh hưởng như thế nào. Từ đây, mọi người có thể tự trả lời cho mình câu hỏi: Thực phẩm chức năng Vision có tác dụng như thế nào trong việc hỗ trợ điều trị bệnh, hay có thể “chữa” được bệnh không.
THÀNH PHẦN VÀ TÁC DỤNG CHÍNH CỦA CÁC VI CHẤT VÀ THẢO DƯỢC
TRONG SẢN PHẨM BỔ SUNG DINH DƯỠNG VISION
(Nguồn: Tài liệu hướng dẫn sử dụng thực phẩm bổ sung dinh dưỡng Vision của Hội đồng Khoa học về các vấn đề y tế dinh dưỡng gồm:
- Bộ Bảo vệ sức khỏe và Phát triển xã hội CHLB Nga,
- Viện Hàn lâm Y học LB Nga-Viện nghiên cứu KH dinh dưỡng,
- Học viện Y học Moskva
- Học viện Y học Saint Peterburg
- Bệnh viện Dinh dưỡng chữa bệnh
Xuất bản tại Moskva- Năm 2006)
TT
Tên vi chất và loại thảo dược
Tên sản phẩm Vision chứa vi chất và thảo dược –
Tác dụng cho sức khỏe và hỗ trợ điều trị bệnh
1
 - Vitamin A
-  Là một chất quan trọng cho hoạt động của cơ quan mắt, thiếu VA sẽ quáng gà, viêm màng tiếp hợp ( khô mắt). Chống ôxy hoá, bảo vệ- chống ung thư­, tăng sức đề kháng cục bộ và sức đề kháng chung của cơ thể.
- Thiếu VA làm tăng nguy cơ các bệnh đ­ường hô hấp cấp và các bệnh khác.
- Có tác dụng điều trị tốt bệnh viêm dạ dày, loét dạ dày – tá tràng, nhanh lành vết th­ương, bình phục sau phẫu thuật.
-Duy trì chức năng sinh sản của nam và nữ.
2
Vitamin B1
  - Cần thiết cho hệ thống thần kinh, tim mạch, nội tiết và dạ dày, đường ruột. Dùng cho các bệnh viêm dây thần kinh, rễ TK, đau dây TK, viêm đa TK, bệnh về não, liệt ngoại biên, bệnh tim do thiếu máu cục bộ, giảm năng tuyến giáp, loét dạ dày, tá tràng, các bệnh gan.
 - Có tác dụng tốt trong điều trị bệnh mồ hôi đầu, viêm da, eczema, vảy nến.
  - Thiếu B1 sẽ làm rối loạn chức năng hệ thần kinh, mất ngủ, dễ cáu bẳn, rối loạn chuyển hóa dẫn đến tích mỡ thừa, sai lệch trong hệ tim mạch (HA thấp) và giảm nhu động ruột.
3
Vitamin B2
 - B2 có tác dụng chống oxy hóa, tạo máu, bổ mắt nên được dùng điều trị bệnh quáng gà, viêm kết mạc, viêm loét giác mạc, đục thủy tinh thể. Điều trị xơ cứng tim, nhiễm độc tuyến giáp,viêm gan mãn tính và các bệnh gan khác (đẩy mạnh đào thải của gan) viêm đại tràng mãn tính và viêm ruột non kết.
 - Thiếu B2 dẫn đến hoạt động kém của hệ thần kinh, bệnh thiếu máu, viêm niêm mạc lưỡi và khoang miệng, viêm niêm mạc mí mắt, giác mạc, bỏng,  đau nhói ở mắt và sợ ánh sáng, đau mắt đỏ, viêm kết mạc, chảy nước mắt sống, chứng sợ ánh sáng, viêm giác mạc, đục thủy tinh thể, chứng đau mắt và mất khả năng thị lực khi trời tối. Tóc giòn và rụng nhiều, bệnh viêm da.
4
Vitamin B5 (Acid pantothenic)
 - B5 được dùng điều trị các bệnh liên quan đến rối loạn trao đổi chất như tuyến giáp, tuyến thượng thận. Giảm năng tuần hoàn, rối loạn chức năng hệ thần kinh, viêm, đau dây TK, các bệnh dị ứng như hen phế quản, viêm da, sốt mùa hè; eczema, sâu quảng, viêm niêm mạc đường hô hấp trên, phế quản, viêm gan  mãn tính, viêm ruột non kết.
 - Thiếu B5 sẽ gây suy nhược, chóng mệt mỏi, thiếu ngủ, tiêu hóa kém, dễ nhiễm bệnh do cảm.
5
Vitamin B6
 - Với phụ nữ có tác dụng cân bằng hormone sinh dục, tránh ung thư. Giảm cholesterol trong máu, ngăn ngừa bệnh xơ cứng động mạch. Dùng điều trị hội chứng tiền mãn kinh, parkingson, bệnh thần kinh ngoại biên (viêm rễ TK, dây TK), đau dạ dày cấp và mãn tính, loét dạ dày, tá tràng, viêm túi mật mãn tính, bệnh thiếu máu, viêm da, nhiễm xạ, bệnh zona, viêm thần kinh, vẩy nến.
 - Thiếu B6 thường thấy ở người nghiện rượu, dùng thuốc chống lao và uống thuốc tránh thai có thể gây thiếu B6. Thường gây biểu hiện trầm uất, loạn thần kinh, dễ cáu bẳn, viêm dây TK, viêm niêm mạc lưỡi, khoang miệng, viêm da.
6
Vitamin B9 (Acid Folic)
 - Điều chỉnh quá trình tạo máu, chống thiếu máu, có tác dụng tốt đối với gan và đường ruột, chống xơ cứng động mạch (kết hợp với B6, B12). Đặc biệt trong thời kỳ thai nghén có tác dụng ngăn ngừa dị tật của các bào thai.
7
Vitamin B12
 - Chống xơ cứng động mạch, giảm lượng cholesterol trong máu và bài tiết ra khỏi mạch máu, điều chỉnh quá trình tạo máu. Tăng cường sức đề kháng miễn dịch. Để hấp thụ được B12  qua thức ăn, cần 1 loại protein đặc biệt.
 - Được dùng điều trị các loại bệnh thiếu máu, bệnh nhiễm xạ, rối loạn dinh dưỡng, viêm gan, xơ gan, viêm dây TK, đau nửa đầu, các bệnh về da (vẩy nến, viêm da, viêm thần kinh da).
8
Vitamin C
Ngăn ngừa bệnh hoại huyết, bảo vệ màng tế bào và tăng c­ường hệ miễn dịch. Có khả năng diệt khuẩn, thậm chí diệt virus, kích thích hệ thống men thải độc của gan.
Dùng phòng và chữa đối với các bệnh suy giảm / thiếu vitamin ( hoại huyết), tạng xuất huyết, xuất huyết phổi, mũi, xuất huyết tử cung, các tr­ường hợp xuất huyết do nhiễm xạ và dùng quá liều thuốc chống đông máu, các bệnh truyền nhiễm, ngộ độc, các bệnh về gan, suy tuyến thư­ợng thận, ung thư­. các bệnh xơ vữa động mạch và các bệnh tim khác, vết th­ương, loét, vết gãy chậm lành…
-Thiếu Vitamin C làm tăng điều kiện phát triển các bệnh cảm, cúm, chảy máu chân răng, mụn da, làm tăng Cholestorol trong máu…
9
Vitamin D3
+Tăng cường miễn dịch, kiểm soát các quá trình tự miễn, hiệu quả trong điều trị bệnh vẩy nến, thấp khớp,….
+tác dụng kìm hãm sự phát triển khối u và giúp phòng ngừa phát sinh các bệnh ung thư.
+ Dùng để phòng và chữa bệnh còi xương, loãng xương, rụng tóc, chống lở loét, dùng làm lành vết thương.
10
Vitamin E
 - Dùng phòng các bệnh ung thư­ và các bệnh tim do thiếu máu cục bộ, rối loạn dinh d­ưỡng cơ tim, co thắt mạch ngoại biên, dùng trong rối loạn dinh d­ưỡng cơ, viêm da cơ, xơ cứng cột bên teo cơ, chống nguy cơ sảy thai, rối loạn chức năng các tuyến sinh dục.
 - Chống viêm tiền liệt tuyến, các bệnh về gan, da, vẩy nến, rối loan dinh dưỡng ở trẻ em.
 - Vitamine E có tác dụng làm chậm lại quá trình mất trí nhớ do bệnh Alzheimer gây ra
11
Vitamin H (Biotin)
 - Tác dụng tốt đối với bệnh viêm da tiết bã, móng và tóc giòn, chẻ, dễ gãy; cải thiện chức năng thần kinh và đường ruột, dạ dày; giảm lượng đường trong máu đối với bệnh tiểu đường tuýp II.
 - Thiếu Biotin sẽ gây yếu cơ, lãnh cảm, thiếu ngủ, chán ăn, viêm da, rối loạn chức năng hệ thần kinh.
12
Vitamin PP (Acid nicotinic)
 - Tác dụng với bán cầu đại não, giãn mạch máu, tăng cường chức năng tiết dịch và vận động của dạ dày, chức năng tuyến tụy và gan; giảm lượng cholesteron và triglyceride trong máu.
 - Dùng điều trị các bệnh tim, gan, loét dạ dày và tá tràng, viêm ruột non kết, vết thương lâu lành, các bệnh nhiễm khuẩn. Điều trị các dạng tiểu đường nhẹ.
 - Thiếu PP làm phát triển bệnh viêm da, rối loạn chức năng hệ thần kinh và đường dạ dày, buồn nôn, chán ăn, khó chịu vùng dạ dày, mệt mỏi, giảm trí nhớ.
13
Beta-carotin
Beta Carotin + Selen + Vitamin E .
 - Có tác dụng chống ôxy hoá rõ rệt, giảm nguy cơ phát triển các bệnh ung thư, và các bệnh phát sinh.
 - Bêta-carotene dễ hấp thụ bởi cơ thể và chuyển hóa thành vitamin A – thành phần quan trọng nhất đảm bảo các nhiệm vụ cơ bản của mắt.
 - Beta-carotene tham gia vào quá trình hình thành biểu mô của mô, góp phần vào việc hình thành da, sắt và màng niêm mạc. Cần thiết cho việc duy trì sự khỏe mạnh của xương, răng, thị lực tốt và các chức năng sao chép.
 - Điều trị tốt bệnh viêm dạ dày, loét dạ dày – tá tràng. Tạo Điều kiện làm lành nhanh vết thương và bình phục sau phẫu thuật.
II
CÁC NGUYÊN TỐ VI LƯỢNG, ĐA LƯỢNG
1
Kẽm
Antiox, Lp Senior, Lp Junior, Artum
Cần cho sự phát triển bình thường về giới tính, chức năng sinh sản và hệ miễn dịch, tạo máu, làm lành vết thương, nhận biết vị giác, khứu giác.
- Có trong thành phần loại men chống ôxy hóa quan trọng, có tác dụng kiểm soát quá trình hồi phục cơ thể.
- Ảnh hưởng đến toàn bộ các quá trình chuyển hóa phụ thuộc insulin, ảnh hưởng đến hoạt động của tuyến sinh dục của cả nam và nữ.
- Ngăn chặn phát sinh suy giảm miễn dịch. Tổng hợp kháng thể và gây tác dụng chống virus.
 - Chống sự ôxi hóa. Điều kiện môi trường càng xấu – lượng kẽm cần cho cơ thể càng nhiều. Kẽm cần thiết cho quá trình chuyển hóa retinol (vitaminh A) vào võng mạc, và được sử dụng trong quá trình hình thành các tế bào thị giác của võng mạc.
 - Làm lành vết thương, vết loét. Cần thiết cho hoạt động của hệ thần kinh trung ương như khả năng ghi nhớ. Vị giác , thính giác…
2
Selen
Antiox, LP Senior, Lp Junior, Revien
- Thiếu Selen dẫn đến suy giảm khả năng chống ôxy hoá, suy giảm khả năng bảo vệ chống u ác, gây rối loạn dinh d­ưỡng cơ tim, rối loạn chức năng sinh lý, suy giảm miễn dịch.
 - Selen làm trẻ hóa hệ miễn dịch, giúp hình thành kháng thể, chống lại các bệnh truyền nhiễm, giúp cải thiện khả năng trí tuệ. Selen đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của tế bào. Sự thiếu hụt selen có thể dẫn đến việc suy giảm khả năng bảo vệ mắt khỏi sự lão hóa.
- Chống đột biến gen, chống tác nhân gây quái thai, bảo vệ nhiễm xạ, bảo vệ chống độc tố, cải thiện chức năng sinh sản, điều chỉnh chức năng tuyến giáp và tuyến tuỵ . Chống lão hoá.
3
Chrome     
Svelform, Chromevital, Lp Senior
- Có vai trò quan trọng trong việc phòng bệnh đái tháo đư­ờng ( đặc biệt là tuyp II) và các bệnh tim mạch.
Thiếu Crôm dẫn đến việc chậm phát triển, các bệnh lý về thần kinh và làm rối loạn hệ thần kinh trung ­ương, làm giảm khả năng thụ thai của tinh trùng.
Thiếu Cr lượng đường trong máu sẽ cao , đó là hiện tượng của bệnh tiểu đường, còn làm tăng lượng triglyceride và cholesterol => bệnh xơ cứng động mạch.
4
Calcium
Nutrimax, Pax, Lp Senior, Lp Junior, Medisoya
- Dùng để phòng bệnh loãng xương, điều chỉnh hoạt động của hệ thần kinh trung ương, dùng cho các bệnh giảm năng tuyến cận giáp, các bệnh dị ứng ( bệnh do huyết thanh, mề đay, phù do loạn thần kinh mạch, sốt màu hè), dùng để giảm độ thẩm thấu mạch máu ( trong viêm mạch chảy máu, các triệu chứng bệnh nhiễm xạ, các quá trình viêm và tiết dịch), dùng cho các bệnh da( eczema, vẩy nến), viêm gan mãn tính, các tổn thương gan do độc tố.
- Dùng như yếu tố khôi phục máu trong các trường hợp mất máu, như chất chống độc khi ngộ độc oxalate và fluoride.
5
Magnesium
Nutrimax, Pax, Lp Senior, Lp Junior, Hiper, Nortia
- Có phổ dược tính rất rộng:
+ Trợ tim, có ảnh hưởng tốt đối với chứng loạn nhịp tim, các bệnh tim do thiếu máu cục bộ như nhồi máu cơ tim.
+ Làm giãn động mạch và giúp giảm huyết áp.
+ Chống stress: trong các trường hợp căng thẳng- suy nhược thần kinh, rối loạn chức năng thần kinh ( đặc biệt khi kết hợp với vitamin B6 : Pax + Cheviton.
+ Khi bị đái tháo đường : Ngăn ngừa các biến chứng mạch máu, cùng với Zn, Cr, Selen cải thiện chức năng của các tế bào beta tuyến tuỵ.
+ Đối với các bệnh đường hô hấp nó có tác dụng giãn phế quản và chống co thắt phế quản. Trong cả hai trường hợp Magie đều là nhân tố trị liệu quan trọng.
+ Có khả năng ngăn chặn suy thai, nhiễm độc thai, đẻ non hay sảy thai. Làm giảm các triệu chứng xấu trong thời kỳ mãn kinh.
6
Sắt
Nutrimax, Revien, Beesk, Lp Junior
Sắt cần thiết cho việc cung cấp ôxi cho cơ thể, cho các quá trình trao đổi chất và giải độc tố nội sinh, ngoại sinh, tổng hợp AND. Đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của hệ thống miễn dịch, trước hết ở cấp tế bào.
Thiếu sắt làm thiếu máu, làm da nhợt nhạt, tổn thương niêm mạc khoang miệng và thành dạ dày, móng táy chân mỏng và biến dạng.
7
Bạc
Ursul
Có tác dụng diệt khuẩn, tiệt trùng, chống viêm nhiễm, kết dính. Là một loại kim loại kháng khuẩn tự nhiên, có hiệu quả chống lại 650 loại vi khuẩn mà không cho chúng khả năng nhờn thuốc như các loại kháng sinh. Chống các vi khuẩn đơn bào và cả virus.
8
Vàng
Ursul
Tăng cường tác dụng diệt khuẩn của bạc, có thể tham gia điều hòa các quá trình miễn dịch trong cơ thể.
9
Phosphorum
Lp Senior, Lp Junior, Medisoya, Pax
 Tham gia các quá trình chuyển hóa hydrat cacbon, protit, chất béo. Phosphorum đóng vai trò đáng kể trong hoạt động của hệ thần kinh trung ương và ngoại vi, tham gia quá trình mã hóa, giữ gìn và sử dụng thông tin di truyền, sinh tổng hợp các acid, các protit, tăng trưởng và phân chia tế bào.
10
Manganese
Lp Senior, Lp Junior
Tham gia hình thành các tổ chức xương, liên kết, điều hòa tạo ra glucoza, tổng hợp cholesterol, chuyển hóa insulin.
Có tác dụng đặc biệt trong duy trì chức năng của hệ thống sinh dục, hệ thần kinh và miễn dịch. Phòng ngừa bệnh tiểu đường, tuyến giáp, suy động mạch vành tim.
11
Đồng
Lp Senior, Lp Junior, Ursul
Tham gia điều hòa quá trình ôxy hóa sinh học và sinh sản ATP, tổng hợp prôtít, chuyển hóa sắt, bảo vệ tế bào khỏi các tác động độc của các thể ôxy hóa.
12
Iốt
Beesk, Nortia
Tham gia tạo nên các hoormon tuyến giáp trạng, điều hòa trạng thái hệ thần kinh trung ương, hệ tim, mạch, gan.
Hàm lượng iốt giảm khi bị bệnh giảm năng tuyến giáp, và tăng khi bị bệnh nhiễm độc tuyến giáp.
 - Thiếu hụt iốt dẫn đến thiếu hụt miễn dịch, tăng rủi ro phát triển các khối u, nhất là tuyến giáp. Dẫn đến chứng sơ vữa sớm động mạch, gây nhồi máu cơ tim và đột quỵ. Giảm năng tuyến giáp ở trẻ em làm rối loạn hệ TK trung ương, người lớn thì giảm khả năng tư duy, giảm cường độ và tần số co bóp tim.
III
CÁC SẢN PHẨM TỪ ĐỘNG VẬT
1
Tinh dịch cá Tầm
Brain- o- Flex
 - Điều biến miễn dịch và chống viêm, tác dụng trừ vi khuẩn, chống virus, chống nấm, ngăn ngừa khối u, bình thường hóa quá trình tạo máu, kích thích các quá trình hồi phục.
2
EPA/DHA 20/50
Brain- o- Flex
Là tổ hợp các axit béo không no nhóm omega 3
3
Sữa ong chúa
Beesk
Kích thích hoạt động của tuyến thượng thận, điều hoà trao đổi chất, cải thiện hoạt động tim, , điều hoà áp lực động mạch, tăng cường tiềm lực, chống suy nhược.
Làm gia tăng hemoglobin, giảm mức đường và cholesterol trong máu.
4
Sáp ong vàng
Beauty
Chống viêm, làm mềm, giúp chữa lành vết thương, ngăn ngừa khô da và bảo vệ da khỏi các tác động có hại ở bên ngoài.
5
Keo ong
Beesk
+ Có tác dụng đối với các bệnh nhiễm khuẩn, đặc biệt là nhiễm khuẩn đường hô hấp, đối với bệnh máu nhiễm mỡ, loét dạ dày, tá tràng, viêm tiền liệt tuyến mãn tính, các bệnh viêm nhiễm đường sinh dục nữ.
+ Tăng lực, chống ôxy hoá, và chống nhiễm xạ.
+ Có tác dụng giảm đau, chống viêm và hạ sốt.
6
Vi khuẩn Bifidum
Lipac Senior
Tạo điều kiện phục hồi vi khuẩn chí của ruột, cải thiện quá trình chuyển hóa, tăng sức đề kháng không đặc hiệu của cơ thể, tiêu hóa thức ăn một cách hiệu quả, tham gia vào việc tạo ra vitamin, giúp thấm hút canxi và các nguyên tố vi lượng khác.
7
Dầu cá EPA/DHA
Mega
 +  Chứa Omega 3. Dùng có hiệu quả để giảm Cholesterol và triglycerid trong máu, phòng bệnh xơ vữa động mạch, HA cao, và các bệnh tim mạch khác, ngăn ngừa chứng nghẽn mạch, rối loạn tuần hoàn não, bình thường hoá hoạt động của  các tuyến nội tiết, tuyến thượng thận, và các tuyến sinh dục.
 + Dùng trong bệnh lý ung thư, hen phế quản và các bệnh dị ứng khác. Viêm khớp dạng thấp, loét dạ dày, tá tràng, rối loạn hệ vi khuẩn, đái tháo đường, các bệnh về gan, để cải thiện sức khoẻ da và tóc.
Оmega-3 (EPA/DHA) duy trì sức khỏe của võng mạc, cải thiện việc tuần hoàn, nguồn dinh dưỡng và bảo vệ mô mắt, đồng thời ngăn ngừa sự phát triển của các hiệu ứng viêm nhiễm.
Cần thiết cho hoạt động bình thường của não, đảm bảo sự tiếp nhận năng lượng nhanh chóng, giúp truyền xung mang tín hiệu từ một tế bào này đến tế bào khác.
+ Cần bổ xung một lượng Vitamin E như một chất chống oxy hoá.
8
Dầu gan cá morua
Beauty
+ Acid béo không no dạng Omega – 3 . Có hiệu quả để giảm lượng cholesterol và triglycerid trong máu, phòng bệnh xơ vữa động mạch và bệnh cao huyết áp và các bênh tim mạch khác, ngăn ngừa chứng nghẽn mạch.
 + Củng cố hệ miễn dịch, bình thường hoá hoạt động của tuyến nội tiết, tuyến thượng thận và các tuyến sinh dục nói riêng.
 + Dùng trong bệnh lý ung thư, hen phế quản và các bệnh dị ứng khác, viêm khớp dạng thấp, loét dạ dày và tá tràng, rối loạn hệ vi khuẩn, đái tháo đường, các bệnh gan, cải thiện sức khoẻ da- tóc.
IV
CÁC LOẠI THỰC VẬT
1
Áctisô
Cupers
Giảm mức cholesterol trong huyết thanh, kích thích tạo mật và tiết mật, có hoạt tính bảo vệ gan và chống ôxy hoá.
+ Dùng trong bệnh viêm túi mật, viêm gan do độc tố, gan nhiễm mỡ, đái tháo đường, xơ vữa động mạch, thấp khớp, suy gan và suy tim, viêm thận mãn, dị ứng, eczema, vảy nến, ngộ độc thuốc phiện.
2
Bí cái
Artum
Dùng trong các bệnh viêm – u tuyến tiền liệt, bàng quang.
Lợi tiểu, chống viêm, lợi mật, thuốc nhuận tràng nhẹ, chống giun, sán
3
Bột nho hạt nhỏ/ chiết xuất nho ép
Antiox, Vinex
 - Là chất chống oxy hóa hiệu quả cao, hoạt chất sinh học từ vỏ nho có sức chống oxy hóa mạnh hơn 30-50 lần so với các Vitamin C và E. Có tác dụng phòng chống các bệnh về tim mạch như nhồi máu cơ tim, tổn thương màng trong mạch máu, làm sạch  mạch máu, giảm cholesterol trong máu. Trung hòa các gốc tự do, làm chậm quá trình lão hóa.
 - Tăng cường tuần hoàn cục bộ, điều trị các bệnh về huyết và bạch huyết, các bệnh về võng mạc và viêm nhiễm.
4
Camellia sinesis (L.) Kuntze
Svelform
 Tăng trương lực và kích thích cơ chế phân huỷ lipid – giải phóng phân tử mỡ.
5
Chè paraguay
Lamin Vision
Chè xanh có chứa không dưới 1% cafein, lợi tiểu, nhuận tràng và giảm cảm giác đói.
6
Chiết xuất nho ép
Antiox, Beauty, Vinex
- Sử dụng trong việc phòng chống các bệnh tim mạch như nhồi máu cơ tim, tổn thương màng mạch máu và dùng để giảm lượng cholesterol trong máu.
- Giúp tăng cường tuần hoàn cục bộ, hiệu quả trong việc điều trị các bệnh về huyết và bạch huyết, các bệnh về võng mạc và các bệnh viêm nhiễm nhờ khả năng kiềm chế việc tổng hợp các leukotrien gây viêm.
7
Cọ lùn
Artum
 - Trong y học cây cọ lùn dùng làm thuốc lợi tiểu, chống viêm, và thuốc bổ tăng lực khi điều trị các bệnh của tuyến tiền liệt, bàng quang và bệnh liệt dương. Dùng phối phợp cùng Zn, Selen ( Antiox ,Reven)
8
Cúc mẫu đại đoá
Mistik
Dùng làm thuốc giảm đau nhẹ, chống co giật, thông trung tiện, kháng viêm, chất làm se, chất khử trùng. Sử dụng trong điều trị tổng hợp hen phế quản, bệnh thấp, viêm dạ dày, viêm kết tràng, chàm eczema, các bệnh nhiễm trùng, nhiễm khuẩn. Bên ngoài – dùng súc miệng, rửa ruột. Nhờ tác dụng giảm đau nên dùng điều trị đau dây thần kinh đầu và mặt, đau đầu , đau răng.
9
Dầu dưa chuột
Beauty
 + Kích thích  hệ bảo vệ miễn dịch của cơ thể, thúc đẩy điều trị bệnh viêm loét dạ dày-tá tràng, tăng cường vi tuần hoàn, điều trị hiệu quả bệnh đái tháo đường và hen phế quản.
 + Dùng làm thuốc bổ, lợi tiểu, ra mồ hôi, chống thấp khớp, chống viêm nhiễm và hạ nhiệt.
 +  Ảnh hưởng tốt tới bề mặt da và tóc.
10
Dầu mầm lúa mỳ
Beauty
Chống thiếu oxy mô, chống oxy hoá, tăng lực, giảm mức cholesterol trong máu. Điều hoà trao đổi chất, ảnh hưởng tốt tới trạng thái của da và tóc.
11
Dầu Oleum Primulae veris L.
Mega
 + Omega 6. Điều hoà trao đổi chất, ảnh hưởng tích cực trong các bệnh hệ tim mạch ( như xơ vữa động mạch, bệnh cao huyết áp…, trong bệnh lý nội tiết ( rối loạn chức năng các tuyến sinh dục…), các bệnh ngoài da ( eczema, vảy nến, bệnh xơ cứng rải rác, nhất là khi phối hợp với vitamin B6, C.
+Dùng đặc biệt quan trọng : người cao tuổi lạm dụng rượu, đái tháo đường
12
Đoạn lá tim
Mistik
+ Dùng làm thuốc hạ sốt, trừ co thắt, làm toát mồ hôi, long đờm, an thần; chữa trị các bệnh cảm lạnh, nhiễm khuẩn, đau dây thần kinh, thấp khớp, gút( còn gọi là bệnh thống phong), sỏi mật, dị ứng, viêm mũi vận mạch.
13
Đương quy
Nutrimax, Artemida
- Dùng trong trường hợp rối loạn thần kinh thực vật, ý bệnh ( histeria), mất ngủ.
- Cải thiện tuần hoàn ngoại vi, giãn mạch máu, giảm độ nhớt máu, và nguy cơ tạo huyết khối.
- Mạnh hơn aspirin về tác dụng giảm đau.
- Dùng chữa bệnh thiếu máu. Kích thích tuyến mật, các dịch dạ dày, và tuyến tuỵ, tăng nhu động ruột-dạ dày. Vì vậy được chỉ định đối với các bệnh đau dạ dày, viêm tá tràng, viêm đại tràng, loạn động ống mật.
- Có tác dụng trừ co thắt, diệt khuẩn, được dùng trong các bệnh đường hô hấp. Ngoài ra còn là chất diệt trùng đường tiết niệu-sinh dục, có tác dụng lợi tiểu. Khôi phục chu kỳ kinh nguyệt, làm mất cảm giác đau đớn.
- Có tác dụng tốt đối với bệnh phụ khoa
14
Echinacea purpurea (L.)
Ursul
+ Ngăn ngừa sự xâm nhập của vi trùng, có tác dụng diệt khuẩn, diệt nấm, chống vi rus ( ức chế sự tăng triển của liên khuẩn cầu và tụ khuẩn cầu…)
 + Kích thích các hệ thống bảo vệ cơ thể khi bị nhiễm liên khuẩn cầu và tụ khuẩn cầu, bị cúm, nổi mụn và những bệnh nhiễm khuẩn khác.
 + Được dùng trong các bệnh viêm cấp tính và mãn tính cơ quan nội tạng: nhiễm khuẩn mãn tính đường hô hấp, đường sinh dục tiết niệu ( chống viêm, khử trùng, giảm đau), để làm sạch các vết thương, vết loét, vết bỏng.
 + Tác dụng điều biến miễn dịch của cây Echinacea cho phép dụng trong điều trị ung thư và AIDS.
 + Là một kháng sinh tự nhiên mạnh – nên dùng eubiotic để hỗ trợ cơ thể.
15
Eschscholzia californica Cham
Mistik
Dùng trị các chứng rối loạn giấc ngủ, tăng kích thích thần kinh và đái dầm ở trẻ em.
16
Fucus vesiculosus L   
Svelform
Tảo biển chứa nhiều iôt – selen. Có tác dụng chống xơ cứng, viêm nhiễm, kháng khuẩn, làm lành vết thương, làm sạch cơ thể.
Rất hiệu quả đối với các bệnh viêm hệ thống tiết niệu, sinh dục, đưa ra khỏi cơ thể các kim loại nặng như chì, thuỷ ngân và các nuclide phóng xạ.
17
Fumaria officinalis L.
Cupers
+Dùng trong bệnh rối loạn vận động đường dẫn mật và đại tràng kèm hội chứng táo bón, bệnh viêm dạ dày kèm giảm độ toan, loét dạ dày, các bệnh viêm gan, viêm túi mật, bệnh sỏi thận, bệnh viêm bàng quang, bệnh gút, bệnh trĩ, lao phổi,
+Phục hồi sức khoẻ cho người ốm yếu, bệnh nhân đang bình phục.
18
Ginkgo biloba L.
Antiox, Brain-o-Flex
- Có hoạt tính chống ôxy hoá cao, nó có khả năng bảo vệ toàn diện về cấu trúc và chức năng đối với màng tế bào, đồng thời điều hoà trao đổi chất của các mô não. Làm tăng tuần hoàn máu: làm giảm sự tích tụ tiểu huyết cấu, giẩm độ đông máu. Giảm độ thẩm thấu thành mạch máu, điều hoà HA,có tác dụng lợi tiểu.
- Rất hiệu quả đối với bệnh não do thiếu máu cục bộ, ( các hậu quả của đột quỵ, chấn th­ương sọ não, bệnh giảm trí nhớ và trí năng), bệnh cao HA, các bệnh về huyết và bạch huyết, các bệnh về võng mạc, rối loạn thần kinh cảm giác.
19
Gracinia cambogia 
Svelform
 Ngăn chặn tổng hợp axit béo từ carbohydrate, giữ nồng độ glucose ở mức không kích thích cảm giác thèm ăn.
20
Gừng thuốc
Stalon
 - Chống oxy hoá, chống viêm, trừ co thắt, và cũng dùng chống nôn, điều hoà tiêu hoá.
Ảnh hưởng tốt tới hoạt động của dạ dày – ruột như điều trị viêm dạ dày, loét dạ dày-tá tràng.
Trợ lực toàn thân, tăng hưng phấn tình dục, ảnh hưởng tốt tới hoạt động của gan, tim. Nhờ chất chống viêm mà gừng được dùng trong bệnh thấp khớp, thoái hoá xương-khớp, các bệnh đường hô hấp và các bệnh cúm.
21
Hắc tía tô dạ
Hipper, Revien
+ Dùng làm dịu đau, an thần, chống nôn, chống co thắt,chống loạn nhịp tim, lợi tiểu, khử trùng, làm lành vết thương. Nó được dùng như thuốc an thần cho các trường hợp mất ngủ, căng thẳng thần kinh, thống kinh, khó tiêu, nôn mửa do nguyên nhân thần kinh, để điều trị histeria…., dùng trong bệnh tê thấp, đau khớp, đau cơ bắp.
22
Hoa bia
Revien
 + Điều hòa giấc ngủ, an thần, giảm đau, chống viêm, kháng sinh, lợi tiểu, cải thiện tiêu hóa, củng cố hệ thống tim mạch.
23
Hoàng quỳ
Nortia
 + Có tác dụng hạ huyết áp, trợ tim, lợi tiểu, giãn tĩnh mạch vành tim và tăng cường tuần hoàn trong thận. Dùng có hiệu quả trong bệnh cao HA, suy tim, phù nề, các bệnh nách, rối loạn trao đổi chất, trong đó có đái tháo đường.
 + Dùng điều trị vô sinh, sản giật, thuốc trợ lực sinh đẻ, thúc đẩy tách nhau thai.
24
Isoflavone đậu nành
Medisoya
 - Thuộc nhóm bioflavonoid , không kích thích tăng sản và làm phát sinh các khối u có thể xảy ra khi dùng các estrogen tổng hợp.
 - Hạ huyết áp, củng cố hệ tim mạch và hệ thần kinh, làm ngừng chứng dồn huyết và thời kỳ tắt kinh.
25
Keramid
Beauty
Là những lipid trung tính có trong màng tế bào, nhất là tế bào thần kinh và máu. Là yếu tố trung gian, duy trì trạng thái bình thường của da và tóc.
26
Kim mai
Nutrimax
- Có tác dụng chống viêm nhiễm, liền sẹo, cầm máu, ngừa bệnh trĩ. Ngăn ngừa bệnh giãn tĩnh mạch và sự hình thành các bó trĩ.
27
Lạc tiên hoa tía
Passilat
Là thuốc an thần tự nhiên, chữa trị rối loạn giấc ngủ, tăng kích thích thần kinh, uốn ván, rối loạn thần kinh thực vật của hệ thần kinh, trong liệu pháp chữa trị tổng hợp bệnh tim do thiếu máu cục bộ và bệnh HA cao.
Được sử dụng làm thuốc kháng viên, chống phong thấp và gây mê.
Rất tốt khi sử dụng cùng nữ lang ( Pax ) và cúc mẫu (Mistik)
28
Lavan
Pax
+ Có tác dụng làm dịu đau, chống co thắt, lợi tiểu, chống vi khuẩn, hiệu quả trong việc cao HA, suy nhược thần kinh, đau nửa đầu, tim đập nhanh. Nó được dùng như một liều thuốc an thần nhẹ, để dứt cơn căng thẳng thần kinh, và lo lắng, tạo điều kiện thư giãn toàn thân, bình thường hoá các quá trình tiêu hoá.
29
Lĩnh
Hiper, Nortia
+ Cây thuốc chống trầm cảm, rối loạn thần kinh chức năng và hiện tượng mãn kinh.
+ Chống viêm, chống co thắt, làm xe, tiệt trùng và tái sinh. Vì vậy được sử dụng có hiệu quả khi điều trị các vết loét, áp xe, bỏng, viêm mủ da, viêm mũi, viêm xoang, hàm ,viêm miệng, trĩ, bệnh đường hô hấp và bệnh đường tiết niệu.
+ Cây lĩnh giúp ăn ngon miệng, kích thích tiêu hoá, có tác dụng lợi mật. Cây lĩnh có tính chất cảm ứng quang học- Rất cần trong điều trị bệnh bạch biến.
30
L-carnitin
Lamin Vision
 - Sử dụng hiệu quả trong bệnh suy tim, chứng đau thắt ngực, loạn nhịp tim, tăng cường chức năng tim, giảm lớp mỡ dưới da.
 - Tạo thuận lợi cho giảm mức cholesterol và triglycerid trong huyết thanh, bình thường hoá chuyển hoá mỡ trong gan. Kìm hãm sự phát triển bệnh xơ vữa động mạch, tối ưu hoá trao đổi chất, tăng cường chức năng gan. Điều này có ý nghĩa quan trọng đối với người nghiện rượu, đái tháo đường.
 - Bình thường hoá hoạt động của hệ thần kinh trung ương, chống trầm cảm, tăng cường trí nhớ.
 - Tạo ĐK làm tăng số lượng và sự vận động của tinh trùng.
31
Lecithin đậu nành
Beauty, Brain- o- Flex
Là một trong những hợp phần quan trọng nhất của màng tất cả các loại tế bào, nhất là ở hệ thần kinh và mô não, ảnh hưởng đến trí nhớ, khả năng nhận thức.
Ngăn ngừa sự thoái hóa mỡ trong gan và sự phát triển xơ cứng gan, bảo vệ gan đối với các bệnh nhiễm khuẩn và ngộ độc.
Chống xơ vữa động mạch, giảm cholesterol trong máu và ngăn không cho chúng dính ở thành mạch. Giảm huyết áp, phòng bệnh xơ vữa động mạch và các bệnh tim mạch.
Kích thích khả năng co bóp cơ, điều hòa chức năng các tuyến sinh dục.
32
Martinia thơm ( Cây móng vuốt quỷ )
Ursul
Vị đắng, có tác dụng chống viêm nhiễm, chống tê thấp, giảm đau, an thần và lợi tiểu.
Dùng trong bệnh thấp khớp, bệnh gút, đau cơ, đau lưng, và nhất là trong các bệnh viêm khớp. Làm giảm sưng và đau ở các khớp bị viêm, làm cho các khớp cử động dễ dàng hơn.
Làm giảm mức cholesterol và acid uric trong huyết thanh, có tác dụng chống vi khuẩn.
Trong điều trị các bệnh viêm
33
Metionin
Beauty
Tạo các acid mật, giúp điều hoà hoạt động của tim, não, tuyến tuỵ.
Dùng khi bị loãng xương, nhiễm độc thai nghén, các bệnh lý tê thấp và dị ứng. Được khuyến cáo dùng cho phụ nữ sử dụng thuốc uống tránh thai
34
Ngải cứu
Artemida
Dùng làm thuốc ngủ nhẹ, an thần, lợi mật thông trung tiện, cải thiện tiêu hoá.
Trong bệnh viêm phế quản và viêm phổi người ta dùng ngải cứu để chống ho và làm ra mồ hôi.
Trong phụ khoa dùng ngải cứu như một thuốc ra thai để điều trị rối loạn chu kỳ kinh nguyệt, kích thích hoạt động hoạt động sinh đẻ, và trong các trường hợp đe doạ sảy thai, nhiễm độc thai nghén, u xơ tử cung.
35
Ngũ gia hương
Chromevital, Lamin Vision
+ Dùng trong suy nhược thần kinh- thể lực, bệnh xơ cứng động mạch, bệnh đái tháo đường, bệnh mãn tính do nhiễm xạ, đối với ngộ độc thực vật.
+ Giảm thiểu tác dụng độc hại của các dược phẩm chống ung thư, làm giảm sự lan toả của các tế bào ung thư và khả năng di căn sang bộ phận khác – nâng cao sự an toàn của các liệu khoa trong điều trị ung thư.
36
Ngũ vị
Beesk
 + Kích thích và bổ trợ hệ thần kinh trung ương, có lợi cho hoạt động của tim, khi bị sụt huyết áp. kích thích hô hấp, cải thiện các chức năng vận động và bài tiết của đường ruột, tăng cường trao đổi chất, tái tạo và tăng tính miễn dịch, cải thiện thị lực, giảm đường huyết ở người đái tháo đường. kích thích hoạt động tình dục, tăng khả năng sinh lý.
+Trong y học : làm thuốc bổ cho hệ thần kinh,  suy nhược thể lực , tâm lý trí não, liệt dương, sụt HA, nhiễm khuẩn mãn tính và nhiễm độc.Điều trị hàng loạt các bệnh tim mang tính chức năng và khi suy hô hấp.
37
Nhân sâm
Revien, Activy, Stalon
+ Hiệu quả đối với các trường hợp suy nhược thể chất và tâm thần, sau khi trải qua các căn bệnh nhiễm khuẩn. Tăng cường sức đề kháng của cơ thể. Điều hoà hoạt động của tim,
+ Có tác động miễn dịch với viêm gan virus và các bệnh nhiễm khuẩn khác. Hạ mức đường trong căn bệnh đái tháo đường, giảm cholesterol trong máu – trong phòng và chữa xơ vữa động mạch.
+ Cải thiện tình trạng thiếu máu, kích thích hoạt động tình dục và tăng khả năng sinh lý.
38
Nho gấu
Nutrimax, Ursul, Artemida
- Có tác dụng kết dính và chống viêm.
- Diệt khuẩn và lợi tiểu. Làm sạch đường tiết niệu khỏi vi khuẩn và các chất thải do viêm nhiễm.
- Dùng cho các bệnh viêm bàng quang, viêm ống tiết niệu, sỏi tiết niệu, và các bệnh hoa liễu.
39
Nữ lang
Pax, Passilat
+ Có công dụng giảm đau, an thần, chống co thắt, chống co giật, cải thiện tuần hoàn máu mạch vành, giúp giảm áp lực động mạch. Có tác dụng gây ngủ, cải thiện chất lượng giấc ngủ, ở cả những người mất ngủ, hay thức giấc. Kích thích các quá trình tiết mật và các chức năng tiết dịch của dạ dày và tuyến tuỵ.
 + Được dùng trong trường hợp kích thích thần kinh, mất ngủ, đau nửa đầu, suy nhược thần kinh, suy nhược tâm thần, loạn thần kinh chức năng thực vật, các bệnh tim mạch kèm các chứng co thắt động mạch vành và mạch nhanh, các rối loạn mãn kinh, hen phế quản, viêm thần kinh da, nhiễm độc giáp.
+ Trong chữa trị các bệnh gan, tình trạng co cứng ống vị tràng.
40
Paullinia Cupana Kunth
Chromevital
Cay leo Mỹ la tinh – caffein chiếm 4%. Tăng cường hoạt động trí óc và cơ bắp, củng cố hoạt động tim mạch và hệ thần kinh trung ương, kích thích hô hấp, có tác dụng giãn tĩnh mạch và lợi tiểu.
41
Phấn hoa
Aktivy, Lamin Vision
+ Trợ tim, giảm áp lực động mạch và mức cholesterol trong máu, rất quan trọng vì làm tăng hàm lượng hemoglobin và hồng cầu trong máu. Tăng cường miễn dịch và diệt khuẩn.
+ Hiệu quả trong bệnh viêm và u tiền liệt tuyến, liệt dương. Ảnh hưởng tốt tới chức năng tuyến giáp, gan ( đặc biệt là viêm gan), dạ dày- đường ruột( trong bệnh loét dạ dày – tá tràng…
+ Tăng sức đề kháng của cơ thể đối với bệnh nhiễm khuẩn – stress.
42
Silybum marianum L.
Cupers
+ Là một trong những chất bảo vệ gan có hiệu quả nhất. Sử dụng trong bệnh viêm gan cấp và mãn tính, trong bệnh xơ gan, viêm ống mật, túi mật, kể cả trong các tổn thương gan do ngộ độc các hợp chất hoá học khác nhau, trong đó có rượu, nấm độc và thuốc.
+ Dùng trong bệnh đái tháo đường, các bệnh dạ dày – đường ruột mãn tính và bệnh giãn tĩnh mạch.
43
Sơn trà
Hipper, Passilat, Nortia
Dùng sơn trà trong các bệnh tim mạch: bệnh tim do thiếu máu cục bộ, sau khi bị nhồi máu cơ tim, HA cao, loạn nhịp tim,
 Để phòng bệnh xơ vữa động mạch, chống co thắt, dịu đau, tăng kích thích thần kinh và mất ngủ.
44
Tầm ma
Artum
 - Điều hoà chức năng tuyến tiền liệt. Làm tăng trương lực của trung tâm hô hấp và hệ tim mạch.
 - Thuốc cầm máu trong các ca xuất huyết phổi, thận, ruột, trĩ. Như thuốc chữa đái tháo đường ( kích thích tạo thành Insulin), Làm long đờm trong bệnh lao phổi, trong các bệnh đường hô hấp phía trên.
 - Dùng trong bệnh xơ vữa động mạch, viêm túi mật, loét dạ dày-tá tràng, viêm ruột non cấp và mãn tính, trong bệnh sỏi đường tiết niệu, bệnh viêm thận, thiếu máu, động kinh, histeria, bệnh liệt dương, bệnh thấp khớp cấp, bệnh gút, các bệnh ngoài da ( mụn nhọt, hắc lào, trứng cá, bạch tạng), viêm xương tuỷ, để chữa các vết thương, vết loét không lành.
45
Tảo Spirulina maxima                                                     
Chromevital
+ Sử dụng trong việc giảm cân, phòng và chữa bệnh thiếu máu, dùng trong hậu phẫu cho các bệnh nhân mổ chữa bệnh đường ruột.
+ Dùng chữa bỏng, liệu pháp tiết chế chữa đái tháo đường, gut, các bệnh tim mạch ( xơ cứng động mạch, bệnh tim do thiếu maú cục bộ, HA cao, máu nhiễm mỡ), loét dạ dày và hành tá tràng, các bệnh gan mãn tính.
+ Áp dụng cho bệnh suy giảm miễn dịch, cho việc phòng và điều trị tổng hợp cho bệnh ung thư. giảm tác động của phóng xạ, dị ứng, stress.
46
Thăng ma
Artemida
Có tác dụng chống trầm cảm,giảm đau, thư giãn cơ trơn, hạ huyết áp, tăng cường hoạt động của tim và lợi tiểu..
Dùng trong các cơn co thắt khi hành kinh, để giảm hội chứng mãn kinh, ( xung huyết nóng, đêm ra mồ hôi, teo âm đạo).
47
Tía tô đất
Pax
+ Tía tô đất tích tụ Selen, có tác dụng làm dịu đau, chổng co thắt, hạ huyết áp, giảm đau, chống vi khuẩn, kháng histamin.
+Dùng tía tô đất có hiệu quả trong bệnh cao HA, bệnh tim đập nhanh, hen phế quản, trầm cảm, căng thẳng thần kinh, đau nửa đầu, mất ngủ, thống kinh. Nó được dùng như một chất điều hoà tiêu hoá.
48
Uncaria
Detox
- Tăng cường khả năng hệ miễn dịch- trước tiên là các tế bào trong hệ thực bào. Đẩy mạnh chức năng diệt khuẩn- tăng cường hệ miễn dịch.
- Là thành tố hiệu quả nhất trong phòng ngừa và chống các bệnh ung thư. Kìm hãm sự phát triển của các bạch cầu bệnh.
-Chống ôxy hoá, chống viêm nhiễm, trừ co thắt, diệt trùng, giảm huyết áp động mạch, bảo vệ gan, lợi mật , lợi niệu, giải độc.
-Rất hiệu quả trong điều trị tổng hợp : viêm khớp, viêm màng hoạt dịch, bệnh mãn tính đường ruột-dạ dày, đường hô hấp, các bệnh phụ khoa, rối loạn kinh nguyệt, viêm tiền liệt tuyến, điều trị sau mổ, khi bị mệt mỏi và trầm uất, để tăng sức đề kháng cơ thể chống bậnh truyền nhiễm.
49
Yohimbe
Stalon
Cây Johimbin : Kích thích hoạt động của các nút TK của tuỷ sống gây cương cứng và kích thích tình dục. Qua 1-2 h sau khi uống sẽ có tác dụng và tác dụng còn tiếp diễn khoảng 2 h nữa.
Vỏ cây Johimbin dùng làm thuốc cường dương, tăng hoạt động tình dục.
 Dùng để điều trị bệnh liệt dương, bệnh mất trương lực bàng quang, và biểu hiện tắt dục ở nam giới.

 


Filed in: Tin Tức Hoạt Động Vision, Tin tức Thực Phẩm Chức Năng

No comments yet.

Leave a Reply

Current ye@r *