4:40 pm - Tuesday October 21, 2014

Tác dụng của thực phẩm chức năng

PHần II: Tác dụng của thực phẩm chức năng.

Chương III: Tác dụng chống lão hoá, kéo dài  tuổi thọ.

[5, 6, 7, 11, 15, 18, 21, 22, 24, 25, 26, 27, 28]

I. Khái NIệm

Con người từ khi sinh ra luôn luôn có ước vọng muốn sống lâu, trẻ lâu. Chính vì vậy, loài người qua các giai đoạn luôn tìm kiếm, nghiên cứu các sản phẩm “Trường sinh bất lão” mà các vua chúa vẫn gọi là Kim Đan. Tần Thuỷ Hoàng (259 – 210 trước công nguyên), người đầu tiên xưng Hoàng Đế trong lịch sử Trung Quốc, để được trường sinh bất lão đã phái phương sĩ Từ Phúc đem theo 3000 đồng nam và 3000 đồng nữ đi thuyền lầu ra biển đến 3 ngọn núi Bồng Lai, Phương Trượng, và Doanh Châu để tìm thuốc bất tử. Các triều đại sau này đều ngày đêm tìm kiếm khắp giang sơn, nghiên cứu luyện Kim Đan để dùng cho vua chúa, Hoàng Hậu, Thái Hậu. Đời Minh (1368 – 1644) đã cho xây điện Khâm An để hàng ngày luyện đan làm thuốc “Trường sinh bất lão”. Minh Thế Tông (1522) đã tuyển chọn hơn 300 thiếu nữ ở hậu cung để lấy nước kinh trộn lẫn với khoáng vật luyện đan hoàn dùng cho việc kéo dài tuổi thọ của vua.

ở Việt Nam và các nước trên thế giới qua các thời đại đều có nghiên cứu, tìm tòi, phát minh ra các sản phẩm nhằm mục đích chống lão hoá, kéo dài tuổi thọ. Những thành công ấy đã góp phần cùng với sự phát triển kinh tế, xã hội, cải tạo môi trường, phòng chống bệnh tật, đã làm cho tuổi thọ của con người ngày càng tăng lên.

Trước hết cần phải hiểu: Lão hoá là gì? :

 Lão hoá (già): Là tình trạng thoái hoá các cơ quan, tổ chức dẫn tới suy giảm các chức năng của cơ thể sống và cuối cùng là tử vong.

II. Biểu hiện của lão hoá

1. Các biểu hiện bên ngoài:

-         Yếu đuối.

-         Mờ mắt, đục nhân mắt.

-         Đi lại chậm chạp.

-         Da dẻ nhăn nheo.

-         Trí nhớ giảm.

-         Các phản xạ chậm chạp.

 

2. Các biểu hiện bên trong:

-   Khối lượng não giảm

-   Các tuyến nội tiết nhỏ dần

-   Các chức năng sinh lý giảm: chức năng tiêu hoá, hô hấp, sinh dục, thần kinh, bài tiết…

-   Khả năng nhiễm bệnh tăng: bệnh tim mạch, bệnh xương khớp, bệnh hô hấp, bệnh thần kinh, bệnh chuyển hoá…

-   Xơ cứng động mạch.

III. Cơ chế lão hoá:

Cho đến nay , các nhà khoa học đã đưa ra 2 học thuyết để giải thích về cơ chế lão hoá (cơ chế già):

1.Học thuyết chương trình hoá (Program Theory): Sự lão hoá là quá trình tất yếu và được lập trình về mặt di truyền. Trong mỗi cơ thể đã chứa sẵn các thông tin về sự già, tức là sự già đã được chương trình hoá ở trong cơ thể, theo năm tháng con người sinh ra, lớn lên, trưởng thành và già nua, rồi chết.

2. Học thuyết gốc tự do (Free Radical Theory):

Gốc tự do (FR) là các nguyên tử, phân tử, hoặc các ion có các điện tử lẻ đôi ở vòng ngoài nên mang điện tích âm  và có khả năng ôxy hoá các tế bào, các phân tử, nguyên tử khác. Bình thường các gốc tự do bị phân hủy bởi các chất chống ôxy hoá (Anti oxydant – AO). Tốc độ lão hoá phụ thuộc vào sự chênh lệch giữa các chất chống ôxy hoá (AO) và gốc tự do (FR). Nếu gốc tự do chiếm ưu thế, tốc độ già nua sẽ nhanh hơn, chúng sẽ làm hư hại các tổ chức, cơ quan của cơ thể. Các gốc tự do làm mất tính ổn định cấu trúc Phospholipoprotein màng tế bào, phá huỷ nhanh và không phục hồi những thành phần và cấu trúc tế bào. Gốc tự do gây ra các phản ứng có hại, là thủ phạm của rất nhiều quá trình bệnh lý trong cơ thể như: bệnh tim mạch, viêm khớp, viêm dạ dày – ruột , thoái hoá võng mạc, đục thuỷ tinh thể, viêm giác mạc, đái tháo đường, bệnh phổi, bệnh thần kinh, ung thư… Người ta đã xác định được, gốc tự do là thủ phạm của hơn 60 bệnh thường gặp. Hàng ngày trong cơ thể sản sinh ra khoảng 10.000.000 gốc tự do, song  chúng bị phân hủy bởi các chất chống ôxy hoá  do đồ ăn thức uống cung cấp để đảm bảo thế cân bằng.(Xem hình 4)

Thuyết gốc tự do (Free Radical Theory of Aging)

Thuyết gốc tự do (Free Radical Theory of Aging)

Hình 4: Thuyết gốc tự do (Free Radical Theory of Aging)

IV. Các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ lão hoá:

1. Tính cá thể.

2. Điều kiện ăn uống.

3. Điều kiện ở, môi trường sống.

4. Điều kiện làm việc.

5. Hai yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng tới quá trình lão hoá:

+ Sự giảm thiểu hormone (nội tiết tố):

-         Hormone sinh trưởng (tuyến yên).

-         Melatonin (tuyến tùng).

-         Các tiền hormone và hormone sinh dục.

+ Sự phá huỷ của các gốc tự do (Free Radical): Các gốc tự do làm suy giảm hoạt động của các tế bào và dẫn đến sự huỷ hoại các tế bào đó. Quá trình hình thành các “gốc tự do” trong cơ thể như sau:

(1)   Các phân tử oxygen đi vào cơ thể qua đường ăn uống và hô hấp.

(2)   Trong quá trình trao đổi chất, các phân tử oxy không bền vững, mất đi một điện tử cho phân tử khác và nó trở thành “gốc tự do”.

(3)   Gốc tự do bám vào 1 phân tử khác ở màng tế bào. Phân tử đi qua và rời tế bào với “gốc tự do” của riêng mình.

(4)   Sau khi màng tế bào bị phá huỷ bởi một chuỗi các trao đổi của các “gốc tự do”, tế bào bắt đầu bị tan rã. Điều này có thể làm hư hại các gen và có thể phá huỷ tế bào.

6. Sử dụng các chất bổ sung dinh dưỡng: Các chất bổ sung dinh dưỡng có tác dụng làm chậm quá trình lão hoá:

-         Các hormone.

-         Các chất AO.

-         Các chất Adaptogen (chất thích nghi).

-         Chất chống stress.

-         Các chất chống thoái hoá khớp, viêm khớp.

-         Các vitamin.

-         Các nguyên tố vi lượng.

-         Một số amino acid, hợp chất lipid.

Biểu hiện của lão hoá và các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ lão hoá được trình bày tóm tắt trên sơ đồ hình 5.

                   Hình 5: Sơ đồ lão hoá và các yếu tố ảnh hưởng lão hoá

Sơ đồ lão hoá và các yếu tố ảnh hưởng lão hoá

Sơ đồ lão hoá và các yếu tố ảnh hưởng lão hoá

V. Các chất chống lão hoá:

1. Các chất chống oxy hoá (Antioxydants – AO): Các chất chống oxy hoá nguồn gốc chủ yếu từ thực vật. Bảng 6 cho thấy các chất chống oxy hoá chủ yếu có mặt trong thực phẩm, cây cỏ và động vật.

Bảng 6: Các chất chống oxy hoá chủ yếu có trong thực phẩm,

cây cỏ và động vật

STT

Chất chống oxy hoá (AO)

Nguồn gốc

Công dụng chính

1

2

3

4

1

Vitamin C. Nhiều ở các loại quả (chanh, cam) và các loại rau. Phá huỷ các gốc tự do trong hệ nước.

2

Vitamin E và các đồng phân. Rau, quả, hạt, dầu thực vật. Phá huỷ các gốc tự do trong hệ Lipid.

3

â-Caroten và các đồng phân á,ă. Gấc, cà rốt, bí ngô, xoài, mướp đắng. - Phá huỷ các gốc tự do.

- Tăng khả năng sinh sản.

4

Lycopen.Cà chua, gấc. Phòng, hỗ trợ điều trị ung thư tiền liệt tuyến và ung thư phổi.

5

Lutein, Zeaxanthin.Cúc vạn thọ, kỳ tử.- Phòng và hỗ trợ điều trị thoái hoá điểm vàng.

 

- Làm đẹp da, hỗ trợ điều trị ung thư da.

6

Flavonoid, Diterpen.Lá ngân hạnh, lá Ginko biola, các loại táo gai mầu đỏ.- Tăng lượng máu lên não, giảm đau đầu, bảo vệ tuần hoàn, làm tan huyết khối.

 

- Làm giảm cholesterol ngăn chặn dị ứng, bệnh thính giác và liệt dương.

7

SilymarinCúc gai.Bảo vệ gan, chống virus viêm gan.

 

 

8

QuercetinHoa hoèChống dị ứng, hỗ trợ điều trị ung thư, bệnh tim.

9

Epigallocatechingallat (EGCG)Chè xanhChất chống oxy hoá ngăn chặn các khối u

 

(hỗ trợ điều trị ung thư), làm giảm cholesterol máu.

10

BioflavonoidVỏ cam, chanh, quýt, bưởi.Chống oxy hoá bảo vệ thành mạch.

11

PycnogenolThông biểnHoạt tính chống oxy hoá mạnh hơn Vitamin E.

12

AnthocyanosidQuả Việt quất- Chống oxy hoá.

 

- Chống viêm, hỗ trợ điều trị bệnh mắt.

 

13

AnthocyanidiaNho đỏ- Chống oxy hoá.

 

- Chống viêm, hỗ trợ điều trị bệnh mắt.

14

Genistein, Daidzein (Isoflavon)Đậu tương, sắn dây, cỏ 3 lá đỏ.- Chống lão hoá cho nữ giới.

 

- Phòng ung thư vú, tiền liệt tuyến.

15

ResveratrolNho, lạc, củ cốt khí.- Chống oxy hoá.

 

- Phòng chống một số bệnh ung thư.

16

MangostinQuả Măng cụtChống oxy hoá, chống viêm, kháng sinh.

17

AllieinHành, tỏi- Làm tan các cục máu đông, giảm cholesterol, chống vữa xơ động mạch.

 

- Điều chỉnh nhịp đập tim, hạ huyết áp.

- ức chế phát triển khối u phổi và khối u khác.

18

GingerolGừng- Giảm viêm khớp, chống loét, chống oxy hoá.

 

- Làm mau lành vết thương ở da.

19

OryzanolCám gạoHỗ trợ chức năng sinh dục nữ.

20

PhytosterolĐậu tươngGiảm cholesterol huyết.

21

SeraminVừngChống oxy hoá.

22

CurcuminNghệ- Chống viêm.

 

- Bảo vệ gan.

23

IsothiocyanatBắp cải Ngăn chặn khối u phổi và các cơ quan khác.

24

SulforaphanMầm súp lơ xanhNgăn chặn khối u và bệnh ung thư.

25

Indol-3- carbinol Các loại rau cải- Tăng cường miễn dịch.

 

- Phòng chống ung thư.

26

C0 Q10Nội tạng động vật- Chống oxy hoá.

 

- Giải độc.

27

DHA

 

EPADầu gan cá biển- Hỗ trợ điều trị, phòng ngừa bệnh tim mạch.

- Chống não suy.

28

CysteinLông, tóc, móng, sừng động vật.- Chống oxy hoá.

 

- Giải độc.

- Chống tác hại tia tử ngoại.

29

GlucosaminVỏ tôm, cuaChống thoái hoá, viêm thấp khớp.

30

ChondroitinTừ sụn động vật.- Chống viêm khớp thấp.

 

- Làm sáng mắt.

31

Omega- 3

 

Omega- 6Cá và dầu lanh- Dưỡng não.

- Tăng hoạt động tuần hoàn não.

32

Vitamin AGan cá, gan động vật.- Chống quáng gà.

 

- Tăng khả năng miễn dịch.

 

Các chất chống oxy hoá có ở rất nhiều các loại thực phẩm thiên nhiên. Càng ngày khoa học càng nghiên cứu và giải thích được cơ chế tác dụng của chúng. Ví dụ:

+ Vitamin C: có mặt trong nguyên sinh chất của tế bào và trong huyết tương, có tác dụng thu lượm và quét dọn các gốc tự do.

+ Vitamin E: có mặt trong màng sinh học của tế bào và trong Lipoprotein huyết tương, có tác dụng ức chế sự hình thành và phát triển của chuỗi oxy hoá gốc trong Lipid.

+ Các Carotenoid: Là chất quét dọn gốc superoxyd mạnh gấp 20 – 100 lần vitamin E.

+ Các Flavonoid: là những polyphenol là những phân tử bé, có hoạt tính kháng oxy hoá rất cao. Nguồn cung cấp flavonoid chủ yếu là rau, quả.

Xu thế hiện nay người ta sản xuất ra các loại TPCN (thực phẩm bổ sung) có hàm lượng các chất chống oxy hoá thích hợp từ nguồn gốc cây, con tự nhiên. Một trong những biện pháp có hiệu quả để làm chậm quá trình lão hoá là hàng ngày dùng các loại thực phẩm thiên nhiên hoặc TPCN có chứa các chất chống oxy hoá.

ở Việt Nam có thể sản xuất ra TPCN chống lão hoá, ví dụ như: Nhàu, Tỏi, Măng cụt, Cúc gai, Việt quất, Đậu tương, Cỏ ba lá đỏ, Gấc, Cà chua, Cúc Vạn thọ, Nho đỏ, Nghệ, Cà rốt, Chè xanh, Ngân hạnh, Súp lơ xanh….

          Trong các chất chống oxy hoá, xếp hàng đầu là 3 nhóm sau:

·     b- carotene (vitaminA).

·     a-Tocophenol (vitamin E).

·     Ascorbic acid (vitamin C).

Các loại vitamin và provitamin này có nhiều trong các loại quả tươi chín như xoài, cam, quýt, đu đủ, chanh, ớt, bí ngô, gấc, cà rốt và nhiều loại củ, quả, lá khác.

2. Các chất bổ sung dinh dưỡng:

2.1. Các hormone và tiền hormone (pro-hormone):

2.1.1. Các hormone và pro-hormone sinh dục:

+ Hormone sinh dục nam: Tuyến sinh dục của nam giới là 2 tinh hoàn, nơi sản xuất ra hormone sinh dục nam là Testosteron và Dihydrotestosteron. Các hormone sinh dục nam được sinh tổng hợp từ cholesterol qua chất trung gian là các pro-hormone nam như Dehydroepiandrosteron (DHEA) và Androstendion.

Các nhà khoa học đã xác định được rằng việc bổ sung hàng ngày một lượng thích ứng DHEA hoặc Testosterone sẽ tăng cường khả năng chống lão hoá.

Người ta thấy rằng ở nam giới khoẻ mạnh hàm lượng Testosterone cao nhất trong huyết tương lúc 1h, 12h và 16h. Với người già sử dụng Testosterone thấy có tác dụng làm tăng lao động trí óc và chân tay, chống mệt mỏi và chống lão hoá.

+ Hormone sinh dục nữ: Trong giai đoạn buồng trứng (giai đoạn nang tố): buồng trứng sản xuất ra Estrogen và giai đoạn hoàng thể sản xuất ra Progesterone. Tác dụng chính của Estrogen là thúc đẩy quá trình rụng trứng để chuẩn bị thụ tinh, có tác dụng phát triển các đặc tính nữ giới như phát triển vú, mông, giọng nói, sự mịn màng của làn da, tóc…

2.1.2. Các Estrogen thực vật (Phytoestrogen): Trong một số thực vật như đậu tương, sắn dây, cỏ ba lá đỏ… có chứa hoạt chất có tác dụng như hormone sinh dục nữ (còn gọi là các hormone thực vật – Phytoestrogen).

Các Phytoestrogen được sử dụng là các chất bổ sung dinh dưỡng để chống lão hoá cho nữ giới làm đẹp, mịn màng da, giảm các triệu chứng bốc hoả.

 

2.1.3. Các thảo dược có tác dụng tương tự androgen:

(1). Bạch trật lê (tên khoa học là Tribulus terrestris.L): là cây mọc hoang ở ấn Độ, Ai Cập, Bungari, các nước Đông Nam á. Theo Phan Quốc Kinh và Lê Doãn Diên (2001) cây này cũng mọc hoang ở nước ta ở vùng cát bờ biển Nam Trung Bộ.

Tác dụng: tăng cường tính miễn dịch, tăng lực, tăng hoạt động tình dục.

(2). Avena sativa và Urtica dioica: Hai cây này không có ở nước ta. Cả 2 cây đều có tác dụng làm tăng quá trình sinh tổng hợp Testosterone làm trẻ hoá cơ thể, làm tăng thể lực và ham muốn tình dục.

(3). Cây Yohimbe: Cây này có ở châu Phi, hoạt chất chính là Yohimbin, có tác dụng tăng cường lưu thông khí huyết, tăng sinh dục, hỗ trợ liệt dương, cải thiện hoạt động não.

(4). Cây Muira: Có ở Braxin, có tác dụng kích thích thần kinh và tăng khả năng tình dục.

(5). Các cây cỏ khác và các sản phẩm thực phẩm chức năng có tác dụng chống lão hoá:

+ Sexativa plus: Là sản phẩm của 2 cây:

-   Cây Withania: Tác dụng tăng cường sức khoẻ, tăng hoạt động trí lực, thể lực, sinh dục và tăng cường tuổi thọ.

-   Cây Suma (sâm Braxin): Có tác dụng tăng cường sinh lực.

+ Male Potencial: Là sản phẩm của các cây sau:

-   Cây Saw palmetto: có ở ấn Độ, Bắc Mỹ, có tác dụng tăng sinh lực, phòng ngừa u tiền liệt tuyến.

-   Cây Damiana: có ở Mexico, có tác dụng kích thích thần kinh và cơ quan sinh dục, tăng sinh tổng hợp Testosterone.

-   Dâm dương hoắc, Ba kích, Ngân hạnh: có tác dụng tăng sinh lực tình dục cho nam giới.

2.1.4. Hormone tăng trưởng:

Hormone tăng trưởng (Growth hormone = GH) được tiết ra do thuỳ trước tuyến yên. Hiện nay người ta sử dụng GH làm chất chống lão hoá cho cả nam và nữ ở người cao tuổi.

2.1.5. Melatonin:

Melatonin là hormone của tuyến Tùng, có tác dụng tốt với giấc ngủ (Melatonin được tiết vào lúc ngủ), được xem là chất gây ngủ tự nhiên, nó có tác dụng chống lại gốc tự do, có tác dụng tăng cường miễn dịch và chống stress. Trong bóng tối, Melatonin có tác dụng mạnh mẽ để phá huỷ các gốc hydroxyl tự do hơn cả vitamin E, vitamin C. ở những người có khối u, Melatonin làm tăng tiết interferon và kháng thể, do đó làm tăng khả năng bảo vệ của cơ thể. Việc bổ sung Melatonin sẽ làm cho giấc ngủ sâu hơn, dài hơn, điều này có lợi ở người cao tuổi, vì giấc ngủ là thời gian cơ thể có điều kiện hồi phục, sửa chữa những khả năng đã bị tổn thất trong quá trình làm việc. Hàng ngày bổ sung 1-3 mg trong thời gian dài sẽ có tác dụng tốt. Melatonin có tác dụng chống lão hoá cũng như các chất chống oxy hoá khác.

2.2. Các chất thích ứng (Adaptogen):  Là các cây cỏ có chứa chất Adaptogen, là chất giúp cơ thể con người thích nghi với các hoàn cảnh bất lợi của môi trường, có tác dụng kéo dài tuổi thọ.

+ Nhân sâm: Giúp tăng thể lực, trí lực, tăng cường hoạt động sinh dục. Chú ý nhân sâm có tính hàn nên không dùng quá nhiều về mùa hè quá nóng.

+ Tam thất: Có tác dụng tăng sinh lực cho phụ nữ, nhất là phụ nữ sinh đẻ. Ngoài ra còn có tác dụng cầm máu.

+ Nấm Linh chi (còn gọi là nấm Trường thọ): trong nấm Linh chi có nhiều polysaccharid và acid garnoderic. Acid này có tác dụng chống viêm và dị ứng. Nấm Linh chi có tác dụng kéo dài tuổi thọ và chống viêm gan.

+ Cây Nhàu (Noni): có tác dụng chống viêm khớp, đau nhức, tiểu đường, huyếp áp cao, mệt mỏi, suy yếu, hỗ trợ chống u bướu, tăng miễn dịch, chống lão hoá, làm đẹp da.

+ Hải sâm (đỉa biển): Có tác dụng tăng lực, tăng sức đề kháng, chống liệt dương.

+ Yến sào: Có tác dụng bổ dưỡng, chống suy nhược, ho hen, gầy yếu.

+ Cá ngựa: Có tác dụng kích thích và tăng cường khả năng sinh dục, bồi bổ, chống ốm yếu.

+ Mật ong: Tác dụng bồi bổ, tăng sinh lực. Đặc biệt sữa ong chúa có tác dụng bổ, tăng sinh lực rất tốt.

+ Dầu gan cá: Có nhiều vitamin A và vitamin D3, được dùng phòng chống thiếu vitamin A và còi xương.

2.3. Các chất chống stress và bảo vệ não:

Tuổi càng cao thì càng hay bị stress. Các stress có liên quan đến gốc tự do, vì vậy chúng có ảnh hưởng xấu đối với hệ thần kinh và cơ thể. Việc sử dụng các chất an thần có tác dụng làm giảm tác hại của các stress và như thế sẽ có tác dụng làm tăng tuổi thọ.

+ Sen: Ngó sen dùng làm thực phẩm, có các vitamin B1, B2, PP, C và b- caroten. Hạt sen cũng được dùng làm thực phẩm (mứt sen, chè sen…), có tác dụng an thần và cung cấp các vitamin như ngó sen. Từ lá sen, tâm sen, đã sản xuất ra một số sản phẩm TPCN có tác dụng an thần, gây ngủ, giảm thiểu được stress.

+ Táo ta (Nhân hạt): Có tác dụng an thần, trấn tĩnh.

+ Củ bình vôi: Có tác dụng an thần, trấn tĩnh, giảm đau.

+ Rễ Valerian: Rễ cây Valerian có tác dụng an thần, chống các stress, đau đầu.

+ Bạch quả: Còn gọi là ngân hạnh, tên khoa học là Ginkgo biloba Lin, có nguồn gốc từ Trung Quốc và Nhật Bản. Người ta đã xác định lá Bạch quả có tác dụng chống lão hoá, ngăn ngừa nhũn não do tuổi già.

2.4. Các chất bổ sung Vitamin:

Vitamin là các amin cần thiết cho sự sống (vita). Đặc điểm chung của vitamin là:

- Không sinh năng lượng.

- Cơ thể chỉ cần một lượng rất nhỏ nhưng không thể thiếu được.

- Cơ thể không tổng hợp được mà phải đưa vào theo thực phẩm hoặc thuốc.

- Các Vitamin không thể thay thế được cho nhau.

- Tác dụng của Vitamin là xúc tác thúc đẩy các quá trình chuyển hoá, trao đổi chất và phục hồi các tổn thương của cơ thể.

- Thiếu Vitamin sẽ gây bệnh, có thể nguy hiểm và tử vong.

Chế độ ăn đủ Vitamin có tác dụng tăng cường sức khoẻ, chống lão hoá, phòng ngừa các bệnh mạn tính. Người ta đã sản xuất ra các sản phẩm TPCN bổ sung vitamin chống lão hoá như: vitamin C, E, b- Caroten, vitamin B6, B12… các TPCN giàu vitamin A và các folate để giảm các nguy cơ một số bệnh ung thư (xem bảng 7)

Bảng 7 : Một số Vitamin và nguồn thực phẩm

Vitamin

Nhu cầu(mg/ngày)

Tác dụng

Nguồn trong thực phẩm

(1)

(2)

(3)

(4)

Vitamin tan trong nước:

B1

(Thiamin)

1,0 – 1,8

· Cần thiết chuyển hoá glucid, sinh trưởng và phát triển.

· Tác động chức năng các mô thần kinh, tổng hợp chất béo.Hạt ngũ cốc toàn phần (mầm), thịt nạc, cá, thịt gia cầm, gan.

 

B2

(Riboflavin)

1,0 – 1,8

Cần cho phản ứng chuyển hoá glucid để tạo năng lượng, cần cho sinh trưởng và phát triển, tổng hợp chất béo.Đậu tương, các hạt có vỏ, sữa, fomat, lòng đỏ trứng, phủ tạng.

B3 (PP)

(Niacin)

(Acid Nicotinic)

15,0 – 18,0

Vai trò phân giải và tổng hợp các glucid, acid béo, acid amin.Lạc, thịt nạc, thịt gia cầm, cá, hải sản, ớt ngọt, gan.

B5

(Acid Pantothenic)

7,0 – 10,0

Vai trò trong chuyển hoá đường và chất béo, là chất đồng xúc tác trong nhiều quá trình tổng hợp (sterol, acid béo, hemoglobin).

 

Nấm khô, gan, bầu dục, thịt, trứng, cá, ngũ cốc.

B6

(Pyridoxin)

2,0 – 2,2

Vai trò trong chuyển hoá acid amin, là đồng enzym trong khoảng 60 hệ enzym.Men khô, mầm lúa mì, gan bò non, thịt gà, bột ngô, bột mì, thịt, cá, rau quả, nấm khô.

 

 

B8

(Biotin, vitamin H)

0,1 – 0,3

Là đồng enzym của các enzym carboxylase, xúc tác quá trình kết hợp khí CO2 trong các chất nền, cần thiết tổng hợp acid béo và protein.

 

Nấm khô, gan, bầu dục, trứng, đậu, thịt, cá, sữa, rau quả, bánh mì.

B9

(Acid folic)

0,3 – 0,5

Tham gia vận chuyển các gốc monocarbon CH3, CHO, tham gia tổng hợp acid nucleic, AND và protein. Thiếu B9 dẫn tới thiếu máu và bệnh thần kinh.Nấm khô, gan, bầu dục, rau chân vịt (Epinard), cải xoong, đậu, fomat, trứng, thịt, cá, rau xanh.

 

 

B12

(Cobalamin)

3 – 4 mg

Tham gia chuyển hoá acid amin, tổng hợp AND, nhân bản các hồng cầu, tạo các tế bào mớiGan, bầu dục, thịt, trứng, fomat, sữa, cá

 

 

C

(acid Ascorbic)

50 – 100

Có vai trò tổng hợp 1 số hormone chống lão hoá, duy trì sức bền các tế bào da, mạch máu, răng, xương, giúp cơ thể hấp thu sắt và loại bỏ kim loại độc như Pb, Cd… kích thích hoạt động miễn dịch, hạn chế hoạt động của histamin.Rau, củ, măng tây, bắp cải, xúp lơ, đậu, ớt, tỏi, hành tây, các loại quả (cam, chanh, dứa, chuối, lê, nho, xoài, đào, ổi…) , thịt, sữa.Vitamin tan trong chất béo:

A

(Retinol)

80 – 100mg

Tham gia hình thành tế bào võng mạc, đổi mới lớp biểu bì, ngăn chặn sự phát triển ung thư, tăng khả năng miễn dịch, chống lão hoá, tăng trưởng các tế bào.Dầu gan cá, gan động vật, bơ, trứng, sữa, cà rốt, đậu, rau chân vịt (Epinard), cải xoong, cá mòi.

D3

(Calciferol)

10 – 15 mg

Kích thích ruột hấp thu các chất dinh dưỡng có canxi và phospho, tăng canxi trong máu, ở xương, làm xương vững chắc, kích thích hoạt động tế bào da, hoạt động cơ bắp, tổng hợp insulin trong tuỵDầu gan cá, gan, động vật, lòng đỏ trứng, fomat, bơ.

E

(Tocopherol)

15 – 18 UI (1UI = 1mg vitamin E tổng hợp)

Là chất chống ôxy hoá, bảo vệ các acid béo của màng tế bào, ngăn ngừa vữa xơ động mạch.Chất béo ở mầm lúa, dầu cọ, dầu đậu nành, dầu ngô, bơ, quả bồ đào, trứng, cá, ngũ cốc, thịt đỏ (bò, ngựa), rau xanh.

K

(Phylloquinon)

70 – 140mg

Tham gia quá trình cầm máu.Gan, rau chân vịt (Epinard), xà lách, khoai tây, cải bắp, xúp lơ, thịt, trứng.

 

2.5. Các vitamin không phải là vitamin:

Trong quá trình phát minh ra các vitamin, các nhà khoa học đã đặt tên cho tất cả các chất mới được biết theo thứ tự thời gian là các vitamin (B4, B10, B13, B15, B17, F, J, P) thực chất đây không phải là các amin hoặc chỉ là amin đơn thuần, nhưng do lịch sử đã được gọi tên nên chúng vẫn được mang tên là vitamin.

(1) Vitamin B4 (hay Adenin): Còn gọi là vitamin của bạch cầu, vì vai trò kích thích tạo thành bạch cầu. Adenin có trong men bia, mầm lúa, gan, thịt và cá.

(2) Vitamin B10 (acid Paraaminobenzoic): Còn gọi là vitamin H1 hoặc H2, có trong men bia, các hạt ngũ cốc, mầm lúa, rau. Vitamin B10 hiện còn được dùng để chống nắng vì có vai trò tạo thành chất Melanin (sắc tố của da và tóc). Tuy nhiên, người ta ít dùng vì tính chất dễ gây dị ứng cho da. Xu thế người ta thay thế bằng b- caroten phối hợp vitamin C hoặc vitamin C phối hợp với vitamin E.

(3) Vitamin B11 (vitamin O): Có trong men bia và mô các tế bào động vật. Còn gọi là “vitamin gây ngon miệng” vì nó kích thích tiết dịch vị ở dạ dày và tuỵ. Cơ thể thiếu vitamin B11 dẫn tới mô tế bào thiếu oxy, cản trở sự hấp thu và bị teo cơ.

(4) Vitamin B13 (acid Orotic): Có trong nước sữa (nước của sữa sau khi sữa kết tủa). Acid Orotic được dùng trong tổng hợp muối kim loại. Acid này có độc tính và gây nguy hại cho sức khoẻ.

(5) Vitamin B15 (Acid Pangamic): Có trong một số chất như Dimethylglycine, acid Glucono Dimethylamino-acetic. Có tác dụng kích thíc khả năng thi dấu dẻo dai của vận động viên, làm tăng sự hô hấp, các hoạt động tim mạch và thần kinh.

(6) Vitamin B17 (Laetrile): Có trong hạt quả mơ, quả đào, quả mận, quả xơ – ri, hạt táo. Chất này độc vì có chứa cyanua. Người Mexico dùng chất này trong một số thuốc cổ truyền để chữa bệnh ung thư. Vì thế họ còn cho rằng ăn nhiều mơ cũng có tác dụng phòng ngừa ung thư. Thực chất thịt quả mơ không có Laetrile mà chỉ giàu b-Caroten.

(7) Vitamin F: Gồm 2 acid béo không no là acid Linolenic và acid a-Linolenic (gọi là vitamin F vì từ chữ Fatty acid). Những acid này được coi là acid béo chủ yếu, vì chúng có thể chuyển thành các acid béo khác trong cơ thể động vật. Acid Linolenic có trong dầu hoa hướng dương, dầu ngô, trong hạt nho. Acid a-Linolenic có trong dầu đậu nành, dầu dừa. Vai trò của chúng là dự phần tạo thành các chất béo khác mà cơ quan tiêu hoá dễ hấp thu. Tác dụng của vitamin F là cần thiết cho sự phát triển, chống da khô và sần sùi. Để phòng bệnh da khô, cần chế độ ăn uống thích hợp ngay từ khi còn trẻ.

(8) Vitamin I (Inositol): Có trong rau quả có tinh dầu, hạt đậu, nhân quả hạnh nhân (hạnh đào).

Tác dụng: Tham gia chuyển hoá chất béo, tạo ra các chất béo thành phần có phospho của các màng tế bào, ngăn ngừa không để chất béo đóng cục trong mạch máu. Trong thí nghiệm, thiếu vitamin I gây nên rụng lông, viêm da, suy nhược cơ thể và mỡ đóng cặn trong mạch máu. Inositol còn được chỉ định dùng cho trẻ đẻ thiếu tháng để phòng rối loạn hô hấp, chứng mờ mắt.

(9) Vitamin J (Choline): Vitamin J có trong thực phẩm có mỡ, lòng đỏ trứng, gan, đậu tương, mầm lúa. Trong cơ thể choline được tổng hợp từ Methionin. Người ta hay dùng Choline để tăng trí nhớ của người già hoặc phối hợp thuốc điều trị Alzheimer. Cơ thể thiếu Choline sẽ dẫn tới rối loạn về gan.

(10) Vitamin P (Flavonoid):

Phần lớn là các sắc tố trong thực vật, làm cho các rau quả có muôn màu muôn sắc. Các Flavonoid có tác dụng chống oxy hoá rất tốt, được sử dụng trong phòng chống các bệnh tim mạch, ung thư. Chất Flavonoid trong đậu nành (dưới dạng Isoflavon) có tác dụng phòng chống ung thư vú rất tốt.

+ Sắc tố màu vàng (4 – Oxo – Flavonoid): Mầu vàng tươi hoặc vàng ngà, có nhiều ở các thực vật trên mặt đất khi còn non, như các loại rau, đậu, ít có ở phần củ (trừ củ hành). ở trái cây, các sắc tố thường có nhiều ở phần vỏ, nhất là ở cam, chanh, bưởi, quýt.

+ Sắc tố mầu đỏ, tím hoặc xanh (Loại Anthocyanine): có nhiều trong lá, hoa, quả (quả lý, việt quất, quả dâu, nho, lá cải, củ cải…).

+ Loại Tanin: Có nhiều trong các loại rau, quả phúc bồn tử, lá và cành cây chè, trong rượu vang.

Tác dụng của các Flavonoid: Tác dụng tốt với hệ tim mạch, bảo vệ các thành mạch và mao mạch, phòng ngừa được bệnh ung thư.

( Còn tiếp )

 

Theo : Hiệp hội thực phẩm chức năng Việt Nam

http://vads.org.vn


Filed in: Sách Thực phẩm chức năng

No comments yet.

Leave a Reply

Current ye@r *